Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT huyện Hoàng Su Phì
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Thông tin
Đại số kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thanh Hương
Ngày gửi: 20h:32' 06-03-2011
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 60
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thanh Hương
Ngày gửi: 20h:32' 06-03-2011
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích:
0 người
Lớp dạy: 7A3 Tiết ...... Ngày dạy:........./........./......... Sĩ số:............ Vắng.................
Lớp dạy: 7A4 Tiết ...... Ngày dạy:........./........./......... Sĩ số:............ Vắng.................
CHƯƠNG II: HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ
23 (ppct)Bài 1: ĐẠI LƯỢNG TỶ LÊ THUẬN.
I/ Mục tiêu:
1/Kiến thức :
-Học sinh cần nắm được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỷ lệ thuận.Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỷ lệ thuận.
2/Kĩ năng :
- Nhận biết hai đại lượng có tỷ lệ thuận với nhau không.
- Biết tìm hệ số tỷ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỷ lê thuận.
3/Thái độ :
- nghiêm túc học và yêu thích bộ môn
II/Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.GV: Bảng phụ. ,sgk,sbt,phấn,thước,giáo án
2.HS: vở,thước,bút,nháp,kiến thức cũ
III/ Tiến trình tiết dạy:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Giới thiệu tổng quan chương II
Gv giới thiệu nội dung chính của chương “ Hàm số và đồ thị”
-HS nghe
Hoạt động 2 Định nghĩa:
Gv nêu một số ví dụ về hai đại lượng tỷ lê thuận mà Hs đã biết như: quãng đường và thời gian trong chuyển động thẳng đều, Chu vi và cạnh của hình vuông …
Làm bài tập ?1
Nêu nhận xét?
Làm bài tập ?2
Nêu kết luận chung về hệ số tỷ lệ khi x và y tỷ lệ với nhau?
Làm bài tập ?3
a/ S : quãng đường đi được.
t : thời gian vật chuyển động đều.
v = 15km/h
Công thức: S = 15 . t
b/ m : khối lượng 9kg)
V : thể tích
D :khối lượng riêng của vật.
Công thức: M = V .D
Các công thức trên có điểm giống nhau là đại lượng này bằng đại lượng kia nhân với một hằng số khác 0.
Khi y tỷ lệ thuận với x theo hệ số tỷ lệ k = thì x tỷ lệ với y theo hệ số tỷ lệ k = vì:
y =
Hs nêu kết luận rút ra từ ví dụ trên.
Hs nhìn hình vẽ và bảng khối lượng để nêu kết luận.
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y = k .x (với k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỷ lệ thuận với x theo hệ số tỷ lệ k.
VD:
a/ Trong chuyển động thẳng đều ta có công thức tính quãng đường là:
S = v .t
b/ Công thức tính khối lượng của một thể :
m = V .D
với: V : thể tích của vật
D : khối lượng riêng của vật
Chú ý:
a/ Khi y tỷ lệ thuận với x thì ta cũng có x tỷ lệ thuận với y và ta nói x và y tỷ lệ thuận với nhau.
b/ Nếu thì .(k# 0)
Hoạt động 3: Tính chất:
Làm bài tập ?4
Gv treo bảng phụ có ghi bảng ?4.
Yêu cầu Hs xác định hệ số tỷ lệ của y đối với x?
Xác định các đại lượng y còn lại trong bảng?
Nêu nhận xét về tỷ số giữa hai đại lượng tương ứng?
Gv tổng kết các nhận xét trong ví dụ trên thành các tính chất của hai đại lượng tỷ lệ thuận.
a/ Vì x và y là hai đại lượng tỷ lệ thuận nên y1 = k.x1.
=> k =
Vậy hệ số tỷ lệ là k = 2.
b/ => y2 = k.x2 = 2.4 = 8
y3 = k.x3= 2.5 = 10
y4 = k.x4 = 2.6 = 12
c/
Nếu hai đại lượng tỷ lệ thuận với nhau thì:
Tỷ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi.
Tỷ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng tỷ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.
Hoạt động 4: Củng cố-luyƯn tËp
Nhắc lại định nghĩa và các tính chất của hai đại lượng tỷ lệ thuận.
Làm bài tập áp dụng 1; 2; /54
Hs nhắc lại định nghĩa và các tính chất của hai đai lượng
Lớp dạy: 7A4 Tiết ...... Ngày dạy:........./........./......... Sĩ số:............ Vắng.................
CHƯƠNG II: HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ
23 (ppct)Bài 1: ĐẠI LƯỢNG TỶ LÊ THUẬN.
I/ Mục tiêu:
1/Kiến thức :
-Học sinh cần nắm được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỷ lệ thuận.Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỷ lệ thuận.
2/Kĩ năng :
- Nhận biết hai đại lượng có tỷ lệ thuận với nhau không.
- Biết tìm hệ số tỷ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỷ lê thuận.
3/Thái độ :
- nghiêm túc học và yêu thích bộ môn
II/Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.GV: Bảng phụ. ,sgk,sbt,phấn,thước,giáo án
2.HS: vở,thước,bút,nháp,kiến thức cũ
III/ Tiến trình tiết dạy:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Giới thiệu tổng quan chương II
Gv giới thiệu nội dung chính của chương “ Hàm số và đồ thị”
-HS nghe
Hoạt động 2 Định nghĩa:
Gv nêu một số ví dụ về hai đại lượng tỷ lê thuận mà Hs đã biết như: quãng đường và thời gian trong chuyển động thẳng đều, Chu vi và cạnh của hình vuông …
Làm bài tập ?1
Nêu nhận xét?
Làm bài tập ?2
Nêu kết luận chung về hệ số tỷ lệ khi x và y tỷ lệ với nhau?
Làm bài tập ?3
a/ S : quãng đường đi được.
t : thời gian vật chuyển động đều.
v = 15km/h
Công thức: S = 15 . t
b/ m : khối lượng 9kg)
V : thể tích
D :khối lượng riêng của vật.
Công thức: M = V .D
Các công thức trên có điểm giống nhau là đại lượng này bằng đại lượng kia nhân với một hằng số khác 0.
Khi y tỷ lệ thuận với x theo hệ số tỷ lệ k = thì x tỷ lệ với y theo hệ số tỷ lệ k = vì:
y =
Hs nêu kết luận rút ra từ ví dụ trên.
Hs nhìn hình vẽ và bảng khối lượng để nêu kết luận.
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y = k .x (với k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỷ lệ thuận với x theo hệ số tỷ lệ k.
VD:
a/ Trong chuyển động thẳng đều ta có công thức tính quãng đường là:
S = v .t
b/ Công thức tính khối lượng của một thể :
m = V .D
với: V : thể tích của vật
D : khối lượng riêng của vật
Chú ý:
a/ Khi y tỷ lệ thuận với x thì ta cũng có x tỷ lệ thuận với y và ta nói x và y tỷ lệ thuận với nhau.
b/ Nếu thì .(k# 0)
Hoạt động 3: Tính chất:
Làm bài tập ?4
Gv treo bảng phụ có ghi bảng ?4.
Yêu cầu Hs xác định hệ số tỷ lệ của y đối với x?
Xác định các đại lượng y còn lại trong bảng?
Nêu nhận xét về tỷ số giữa hai đại lượng tương ứng?
Gv tổng kết các nhận xét trong ví dụ trên thành các tính chất của hai đại lượng tỷ lệ thuận.
a/ Vì x và y là hai đại lượng tỷ lệ thuận nên y1 = k.x1.
=> k =
Vậy hệ số tỷ lệ là k = 2.
b/ => y2 = k.x2 = 2.4 = 8
y3 = k.x3= 2.5 = 10
y4 = k.x4 = 2.6 = 12
c/
Nếu hai đại lượng tỷ lệ thuận với nhau thì:
Tỷ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi.
Tỷ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng tỷ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.
Hoạt động 4: Củng cố-luyƯn tËp
Nhắc lại định nghĩa và các tính chất của hai đại lượng tỷ lệ thuận.
Làm bài tập áp dụng 1; 2; /54
Hs nhắc lại định nghĩa và các tính chất của hai đai lượng
 






Các ý kiến mới nhất