Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT huyện Hoàng Su Phì
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Thông tin
Tuyet

Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Long
Ngày gửi: 05h:58' 01-08-2010
Dung lượng: 165.9 KB
Số lượt tải: 0
Mô tả: tuyệt
- 1 I đg. (kết hợp hạn chế). Bị mất đi hoàn toàn mọi khả năng có được sự tiếp nối, sự tiếp tục (thường nói về sự phát triển của nòi giống). Một loài thú rừng đã bị tuyệt giống. Tuyệt đường con cái. Tuyệt đường tiếp tế.
- II p. (kng.; dùng trước một p. phủ định). Từ biểu thị mức độ hoàn toàn, triệt để của sự phủ định; như nhiên. Tuyệt không để lại dấu vết gì. Tuyệt chẳng có ai.
- 2 I t. (kng.). Đẹp, hay, tốt đến mức làm cho thích thú tột bậc, coi như không còn có thể đòi hỏi gì hơn. Khí hậu vùng biển thật tuyệt. Văn như thế thì tuyệt thật.
- II p. (dùng phụ cho t.). (Đẹp, hay, tốt) đến mức coi như không còn có thể hơn. Món ăn ngon . Hát hay tuyệt. Phong cảnh tuyệt đẹp.
- Bút tích cuối cùng, viết trước khi chết để kể nỗi tâm tình của mình cho người sau biết
- d. 1. Tác phẩm văn học hoặc nghệ thuật hay, đẹp đến cực điểm: Bình Ngô đại cáo là tuyệt bút của Nguyễn Trãi. 2. Bài văn viết khi gần chết: Một thiên tuyệt bút gọi là để sau (K).
- đgt. Bị mất hẳn nòi giống: Nhiều loài sinh vật đã tuyệt chủng.
- 1. d. Bài thơ có bốn câu mỗi câu có năm hay bảy chữ. 2. t. Nói câu văn hay đến cực điểm.
- Tốt, tài khéo đến cực độ : Mưu kế tuyệt diệu; Nên câu tuyệt diệu ngụ trong tính tình (K).
- X. Đa số.
- Cao, hay đến tột bực, không còn gì hơn nữa.
- d. Điểm hoặc mức độ cao nhất: Tuyệt đỉnh của vinh quang.
- t. 1 Hoàn toàn, không có một sự hạn chế hay một trường hợp ngoại lệ nào cả. Tuyệt đối giữ bí mật. Phục tùng tuyệt đối. Tuyệt đối cấm không cho người ngoài vào. 2 Không phụ thuộc vào hoàn cảnh, vào quan hệ với cái khác nào cả; trái với tương đối. Đa số tuyệt đối*. Chân lí tuyệt đối*.
- đg. 1. Cắt đứt sự giao thiệp với nhau. 2. Nói hai nước cắt đứt quan hệ ngoại giao với nhau.
- Tốt đến cực điểm (cũ).
- Vượt lên trên các loại thường (cũ).
- Nói lên ý dứt hẳn với cuộc đời: Bức thư tuyệt mệnh.
- Nghề hoặc kỹ thuật hay đến cực điểm.
- Hoàn toàn, tuyệt đối: Tuyệt nhiên không hà lạm của nhân dân.
- Vật hay hoặc đẹp đến cực điểm.
- Nói người phụ nữ đẹp đến không ai sánh kịp.
tuyệt tác
|
- Đẹp không có ai bì kịp ở trên đời: Một giai nhân tuyệt thế.
- Nhịn đói, không ăn uống để phản đối một chính sách: Chính trị phạm tuyệt thực trong nhà tù thời Pháp thuộc.
- đgt. Mất hẳn tung tích, không có thể tìm thấy được nữa: bỏ nhà đi tuyệt tích.
- Không còn tình nghĩa gì nữa: Ăn ở tuyệt tình với bạn bè.
- Không có gì bì kịp ở trên đời: Đẹp tuyệt trần.
- Không có người nối dõi: Một gia đình tuyệt tự.
- Không có tin tức gì.
- Mất hết hi vọng : Quân đội Pháp chiến đấu tuyệt vọng ở Điện Biên Phủ nên phải ra hàng.
- t. Đạt đến mức coi như lí tưởng, không gì có thể sánh được. Anh dũng tuyệt vời. Đẹp tuyệt vời.
- 1 dt Mẹo; Mưu chước; Cách khôn khéo: Lắm mưu nhiều kế (tng); Lấy nghề gõ đầu trẻ làm kế sinh nhai (ĐgThMai).
- 2 tt Nói người phụ nữ lấy người chồng mà vợ đã chết hoặc làm mẹ người con của vợ cả đã chết: Vợ kế; Mẹ kế; Bà mẹ ruột của Huê là bà kế (NgKhải).
- đgt Tiếp sau: Vụ nọ vụ kia.
- Ngay sát giới hạn, biên giới: Miền kế cận.
- đg. 1. Tiếp tục công việc của người khác làm dở. 2. Thay người khác làm việc gì.
- ph. Tiếp theo ngay sau.
- (đph) Người chuyên trách việc tế lễ thần làng trong hội tế thời Pháp thuộc.
- d. Toàn thể những việc dự định làm, gồm nhiều công tác sắp xếp có hệ thống, qui vào một mục đích nhất định và thực hiện trong một thời gian đã tính trước : Kế hoạch kinh tế ; Thực hiện kế hoạch 5 năm của Nhà nước.
- đg. Tổ chức và lãnh đạo công việc theo một kế hoạch: Kế hoạch hóa sản xuất nông nghiệp.
- Vợ chính của cha mình sau khi mẹ mình chết.
- Nối lấy sự nghiệp của ông cha.
- Nối và thừa hưởng tước vị của ông cha.
- Nối dõi từ đời nọ đến đời kia.
- Người vợ lấy sau khi người vợ cả chết và có quyền lợi như người vợ cả.
kế thừa
|
- đgt. Nối tiếp nhau: Năm này kế tiếp năm khác Thế hệ này kế tiếp thế hệ khác.
- dt (H. kế: trù tính; toán: tính toán) Nói việc tính toán các món chi thu của một tổ chức: Làm nhân viên phòng kế toán tài vụ của một xí nghiệp (NgKhải).
- đg. Nối tiếp : Kế tục sự nghiệp của ông cha.
- Nối dõi.
- đg. Nối ngôi vua.
Số lượt thích:
0 người
 
Các ý kiến mới nhất